Trang chủ /Tin tức thuế nổi bật/Tin thuế nổi bật
Các mốc thời gian tính thuế nộp tờ khai thuế TNCN và đối tượng áp dụng
(08/03/2024)

Trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam, việc nộp tờ khai thuế là một quy trình quan trọng giúp xác định và tính toán đúng lượng thuế phải nộp. Đối với người lao động và cá nhân có thu nhập, các mốc thời gian và đối tượng áp dụng đều đóng vai trò quyết định trong quá trình này. Hãy cùng điểm qua những quy định và thông tin liên quan các mốc thời gian tính thuế nộp tờ khai thuế TNCN và đối tượng áp dụng trong bài viết dưới đây.

1. Các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân

Các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Các khoản thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP bao gồm:

  • Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, xây dựng, vận tải, ăn uống, dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước và tài sản khác.

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

  • Thu nhập từ đầu tư vốn.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

  • Thu nhập từ trúng thưởng.

  • Thu nhập từ bản quyền.

  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

  • Thu nhập từ nhận thừa kế.

  • Thu nhập từ nhận quà tặng.

2. Quy định về thời hạn nộp thuế TNCN cho người lao động

Theo Điều 28 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, thu nhập của người lao động chủ yếu là tiền lương và tiền công. Hằng tháng, người lao động sẽ được tổ chức trả thu nhập tạm tính, sau khi trừ đi số thuế phải nộp theo quy định.

Về thời hạn nộp thuế TNCN, theo khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019:

  • Trong trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Nếu có khai bổ sung hồ sơ, thì thời hạn nộp là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sự sai sót.

  • Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, việc tạm nộp được thực hiện theo quý và thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Thời hạn khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019:

Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm.

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.

c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. Trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Vì vậy, thời hạn khai quyết toán thuế TNCN được chia thành hai mốc thời điểm:

  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với doanh nghiệp thực hiện thay người lao động.

  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN.

3. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương và tiền công

Đối tượng áp dụng tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương và tiền công được quy định theo điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012, đối tượng nộp thuế gồm 2 nhóm:

(1) Cá nhân cư trú: Bao gồm các cá nhân có nơi ở/ nhà thuê thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, với thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế hoặc có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, ngày đến và ngày đi tính là 1 ngày.

Có 2 trường hợp áp dụng tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú là:

  • Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.

  • Cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.

(2) Cá nhân không cư trú: Bao gồm những người không đáp ứng đủ điều kiện của cá nhân cư trú, thường là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Lời kết

Qua bài viết trên của Kế toán PPI, việc nắm vững các mốc thời gian và đối tượng áp dụng trong quá trình nộp tờ khai thuế TNCN không chỉ giúp cá nhân tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thu thuế. Đối với mọi người lao động và cá nhân có thu nhập, việc hiểu rõ về các quy định này là cực kỳ quan trọng để tránh các vấn đề pháp lý và đảm bảo tài chính cá nhân.

Bài viết cùng danh mục
Copyright 2019 © PPI Việt Nam
ĐẠI LÝ THUẾ PPI VIỆT NAM

TRỤ SỞ CHÍNH HÀ NỘI:

Cơ sở 1 tại Cầu Giấy: Tầng 12 Tòa nhà Eurowindow Multi Complex số 27 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy - Hà Nội

Cơ sở 2 tại Thanh Xuân: Tầng 12 - Tòa nhà Diamond Flower, 48 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ sở 3 tại Hà Đông: Tầng Dịch Vụ Tòa A Chung cư sông Nhuệ, P.Kiến Hưng, Hà Đông - Hà Nội

CN NAM ĐỊNH: 106 Nguyễn Khánh Toàn, khu đô thị Bãi Viên, TP.Nam Định

CN HẢI DƯƠNG: 45C Phố An Ninh, P.Quang Trung, TP.Hải Dương

Hotline: 0964.787.599

Website: www.ppivietnam.vn

Email: ktppivietnam@gmail.com

   
Lượt truy cập: 143361421
Số người đang xem: 10