Trang chủ /Tin tức - Sự kiện/Tin tổng hợp
CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO QUÝ MỚI NHẤT
(10/01/2020)

Cuối năm rồi, nhiều người quan tâm với mức thu nhập hiện nay, năm nay có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không? Nộp bao nhiêu và các mức thuế suất cụ thể đối với từng khoản thu nhập là bao nhiêu? Bài viết này, PPI Việt Nam sẽ giúp bạn tìm hiểu về các mức thuế thu nhập cá nhân trong năm phải nộp.

Bài viết căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 và Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 mới nhất hiện hành.

1. Ai là người nộp thuế thu nhập cá nhân?

Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú. Tuy nhiên, không phải tất cả cá nhân đều phải nộp thuế, mà chỉ người có thu nhập tính thuế mới phải nộp thuế. Căn cứ theo quy định để xác định thu nhập tính thuế thì chỉ người có thu nhập từ 09 triệu đồng/tháng trở lên (nếu không có người phụ thuộc) mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Ai là người nộp thuế thu nhập cá nhân?

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân
- Căn cứ để tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là: Thu nhập tính thuế và thuế suất.

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập = Thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó. (hay còn gọi là tính theo biểu lũy tiến từng phần).

- Các trường hợp tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần gồm: Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên (kể cả trường hợp ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi, những cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên nhưng nghỉ việc trước khi kết thúc hợp đồng lao động)

- Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm chi trả.

Công thức tính

  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

Các bước tính thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ vào công thức tính thuế trên, để tính được số thuế phải nộp thì thực hiện tuần tự theo các bước sau:

  • Bước 1: Tính tổng thu nhập chịu thuế
  • Bước 2: Tính các khoản được miễn
  • Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế 
  • Bước 4: Tính các khoản được giảm trừ
  • Bước 5: Tính thu nhập tính thuế theo công thức
  • Bước 6: Tính số thuế phải nộp theo công thức

2. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Hiện nay có 3 cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công dành cho 3 đối tượng khác nhau, cụ thể:

  • Tính theo Biểu thuế lũy tiền từng phần: Áp dụng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên.
  • Khấu trừ 10%: Áp dụng đối với cá nhân ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.
  • Khấu trừ 20%: Áp dụng đối với cá nhân không cư trú, thường là người nước ngoài.

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

3. Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công là khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp.

- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như:

  • Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới
  • Tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật
  • Tiền tham gia các dự án, đề án
  • Tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút
  • Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy
  • Tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao
  • Tiền dịch vụ quảng cáo, tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.

- Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau:

  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
  • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
  • Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
  • Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Các khoản được miễn thuế từ tiền lương

Theo điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế là khoản thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động, cụ thể như sau:

Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. 

Ngoài các khoản được miễn thuế từ tiền lương, tiền công trên, người lao động nếu có các khoản thu nhập sau thì sẽ không bị tính thuế như: Tiền ăn trưa, ăn giữa ca, tiền điện thoại…

Trên đây là những thông tin PPI Việt Nam cung cấp cho bạn về cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất. Mong bạn có thêm thông tin hữu ích về vấn đề này!

Xem thêm >>> 7 ĐIỀU PHẢI CHÚ Ý KHI THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn

Bài viết cùng danh mục
Hỗ trợ
Email
Copyright 2019 © PPI Việt Nam
Công ty TNHH Dịch vụ và tư vấn Thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, Khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988

Website: www.ppivietnam.vn

Email: info@ppivietnam.vn

   
Lượt truy cập: 10217036
Số người đang xem: 7