Trang chủ /Tài liệu kế toán - Thuế/Chia sẻ kinh nghiệm kế toán - Thuế
HƯỚNG DẪN LÀM BẢNG KÊ MUA VÀO BÁN RA ĐIỆN TỬ
(04/09/2021)

1. Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào là gì?

Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào được hiểu là chứng từ sử dụng để thực hiện kê khai các hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp mua vào.

Theo quy định pháp luật hiện hành, bảng kê hóa đơn, chứng từ đầu vào của hàng hóa đã mua hiện được áp dụng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Thực tế, các đơn vị kinh doanh muốn kê khai thuế GTGT thành công thì người nộp thuế của doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai vào tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT này. Tờ khai này hiện có 6 bảng kê đi kèm, trong đó bao gồm cả Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. 

2. Mẫu bảng kê đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào

Hiện nay, khi tiến hành kê khai thuế GTGT, người nộp thuế của doanh nghiệp phải tiến hành kê khai hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào vào bảng kê là Mẫu số 01-2/GTGT, được ban hành trong Phụ lục kèm theo của Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
Nếu bạn và doanh nghiệp còn thắc mắc mẫu bảng kê này ra sao thì có thể tham khảo Mẫu số 01-2/GTGT được trình bày bên dưới đây:

mau-so-01-2-gtgt

3. Cách lập bảng kê các hóa đơn mua vào nhanh chóng, chính xác

Hiện nay, để lập bảng kê các hàng hóa, dịch vụ mua vào nhanh chóng, chính xác, các đơn vị kinh doanh thường sẽ thực hiện ngay trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK).

Bang-ke-so-01-2-gtgt

Theo đó, tại Bảng kê số 01-2/GTGT của tờ khai thuế GTGT khấu trừ 01/GTGT, người kê khai cần điền hoàn tất các thông tin được yêu cầu trên bảng kê.

Ngoài các thông tin cơ bản như: tên người nộp thuế, MST,.. thì người kê khai cần chú ý khai chính xác 3 nội dung chính trên Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào. Cụ thể:

– Tại dòng số 1 “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế”: 

+ Dòng này sẽ áp dụng kê khai đối với các doanh nghiệp kinh doanh bán hàng chịu thuế GTGT. Theo đó, toàn bộ hóa đơn mua vào hợp pháp, phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh sẽ được kê khai vào đây.

+ Với những hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ thì không kê khai vào đây.

– Tại dòng số 2 “Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế”:

+ Dòng này sẽ áp dụng kê khai với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT.

+ Những hóa đơn mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh của các mặt hàng chịu thuế, doanh nghiệp sẽ kê khai vào dòng số 1.

+ Các hóa đơn mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh của mặt hàng không chịu thuế, doanh nghiệp không được kê khai trên phụ lục mà phải nhập số tiền và tiền thuế vào chỉ tiêu 23 và 24 bên Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 03/GTGT được ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC.

+ Các hóa đơn mua vào phục vụ chung cho cả 2 hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế sẽ kê khai vào dòng số 2. 

+ Ngoài ra, cần lưu ý rằng, sau khi đã hoàn tất xong bảng kê này và chuyển sang Tờ khai Mẫu số 03/GTGT, bạn phải tính riêng được số thuế GTGT đầu vào được trừ và không được khấu trừ để nhập sang các chỉ tiêu số 23, 24 và 25 của tờ khai.

– Tại dòng số 3 “Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế”, thường thì ở dòng này bạn và doanh nghiệp sẽ không tiến hành trực tiếp kê khai được mà phải có một tờ khai riêng “Tờ khai GTGT cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT)”. 

Như vậy, sau khi đã hoàn thành kê khai xong 3 dòng và hoàn tất các thông tin khác được yêu cầu trong bảng kê thì nghiệp vụ lập bảng kê hóa đơn, chứng từ đầu vào với các hàng hóa, dịch vụ đã mua tới đây là hoàn tất. Chỉ cần bạn chắc chắn đã kê khai chính xác các thông tin được yêu cầu là nghiệp vụ lập bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào đã thành công.

Lưu ý rằng, để việc kê khai được chính xác, thuận tiện, trước khi lập bảng kê, người kê khai cần xác định rõ các loại hóa đơn, chứng từ được dùng và không được dùng để kê khai, tránh các sai sót có thể xảy ra. 

Theo đó, các hóa đơn, chứng từ được phép khai vào bảng kê hóa đơn Mẫu số 01-2/GTGT bao gồm: Hóa đơn GTGT mua vào, các chứng từ biên lai nộp thuế.
Các hóa đơn, chứng từ không được kê khai vào bảng kê hóa đơn Mẫu số 01-2/GTGT bao gồm: Các hóa đơn bán hàng thông thường, tức các hóa đơn doanh nghiệp bạn đã mua của các doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, loại hóa đơn này sẽ được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế lúc tính thuế TNDN; các hóa đơn GTGT nhưng không chịu thuế GTGT; các hóa đơn GTGT không đủ điều kiện để khấu trừ. 

Nguồn: Sưu tầm

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN THUẾ PPI VIỆT NAM

Trụ sở chính Hà Nội: Tầng 12 – tòa nhà Diamond Flower – 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội

CN Nam Định: 106, đường Nguyễn Khánh Toàn , khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

CN Hải Dương: Số 1 Ngõ 144 Phố Quang Trung, Phường Quang Trung, TP Hải Dương

CN Bắc Ninh: Số 6- Phố Đào Cam Mộc – Phường Vũ Ninh – TP. Bắc Ninh

Facebook: https://www.facebook.com/KTPPIVIETNAM

HOTLINE: 0944.32.5559/ 096.478.7599

 

Bài viết cùng danh mục
Hỗ trợ
gmail
Copyright 2019 © PPI Việt Nam
Công ty TNHH Dịch vụ và tư vấn Thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính Hà Nội: Tầng 12 - tòa nhà Diamond Flower - 48 Lê Văn Lương - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội

CN Nam Định: 106, đường Nguyễn Khánh Toàn , khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

CN Hải Dương: Số 1 Ngõ 144 Phố Quang Trung, Phường Quang Trung, TP Hải Dương

CN Bắc Ninh: Số 6- Phố Đào Cam Mộc- Phường Vũ Ninh- TP. Bắc Ninh

Và các Tỉnh Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh.

Hotline: 0964.787.599

Website: www.ppivietnam.vn         

 

   
Lượt truy cập: 65619807
Số người đang xem: 12