Trang chủ /Tài liệu kế toán - Thuế/Chia sẻ kinh nghiệm kế toán - Thuế
KẾ TOÁN TỔNG HỢP TRONG CÔNG TY NHẬN MAY GIA CÔNG
(28/04/2021)

 Bên nhận gia công

+ Khi nhận hàng để gia công, DN chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ số lượng vật tư, hàng hoá nhận gia công trong phần 14 của thuyết minh BCTC.

+ Lập phiếu nhâp kho NVL khi nhận được NVL từ đơn vị thuê gia công theo đơn hàng. Chỉ có số lượng, không có giá vốn

+ Lập phiếu xuất kho NVL cho gia công. Chỉ có số lượng, không có giá vốn

+ Mua nvl phụ như chỉ may... Nợ TK 152, 133/ Có 111,112,331

+ Xuất nvl phụ ra may gia công Nợ 621 ( Theo TT200), 154 (THEO TT133) / có 152

+ Nếu mua nvl phụ về dùng luôn không nhập kho Nợ 621,154, 133 có 111,112,331

+ Chi phí lương: Nợ 622, 154 / có 334 khi chi trả lương nợ 334 có 111, 112

+ Chi phí sx chung như máy may, máy là, điều hòa... Nợ 627, 154 có 242, 214

+ Chi phí điện nước ....Nợ 627, 154, 133 có 111,112,331

+ Cuối tháng tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm

Nợ 154 có 621,622,627 theo tt200

Nợ 154 có 152 theo tt133

+ Nhập kho sản phẩm gia công hoàn thành

Nợ 155 có 154

+ Khi xuất trả cty thuê ggia công bên nhận gia công xác định doanh thu, giá vốn từ số tiền gia công thực tế được hưởng, ghi:

Nợ 632 / Có 155

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

+ Nếu hoàn thành xong xuất tra đơn vị giao gia công luôn không nhập kho thì

Nợ 632 có 154

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đặc thù chính về sản xuất của đơn vị nhận may gia công

• Đơn vị thuê gia công đặt gia công theo từng đơn đặt hàng

• Nguyên vật liệu chính (thường là vải vóc) được đơn vị thuê gia công cung cấp cho đơn vị nhận gia công. Chính vì vậy đơn vị nhận gia công không phải theo dõi giá vốn của NVL chính nhận từ họ.

• Đơn vị nhận gia công bỏ ra các chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung (phụ liệu, máy móc, điện nước…) để thực hiện công việc gia công nên giá thành gia công chỉ bao gồm 2 loại yếu tố chi phí này

• Khi nhận gia công thì thường có đơn giá gia công của từng mặt hàng theo đơn hàng gia công hoặc đưa ra dự kiến đơn giá lương gia công của công nhân theo từng sản phẩm

• Hàng sau khi đã gia công xong đươc xuất trở lại cho đơn vị thuê gia công. Đơn vị thuê gia công sẽ kiểm tra hàng và thực hiện nhận hàng hoặc xuất trả lại

Đặc thù về quy trình sản xuất gia công may mặc và giá thành

• Khi gia công thì thường chia làm nhiều công đoạn, khi thực hiện xong công đoạn này sẽ thực hiện điều chuyển tiếp sang công đoạn sau

• Mỗi công đoạn tương ứng với 1 phân xưởng, tổ hoặc khu vực sản xuất. Vì vậy dễ dàng xác định các chi phí trực tiếp cho từng công đoạn

• Khi tính giá thành thì chỉ tính sản phẩm cuối cùng

• Khi có dở dang thì thường là dở dang trên dây truyền sản xuất

QUY TRÌNH CÔNG VIỆC KẾ TOÁN GIÁ THÀNH MAY GIA CÔNG

Đơn hàng gia công, NVL nhận gia công, thành phẩm gia công

• Phòng kế toán tiếp nhận đơn hàng gia công từ phòng ban khác (phòng kinh doanh, ban giám đốc…) và cập nhât thông tin đơn hàng (khách hàng, các mặt hàng đặt, số lượng, đơn giá, ngày giao hàng dự kiến, các NVL tiếp nhận, số lượng, ngày giao NVL)

• Phòng kỹ thuật định giá tiền lương theo từng sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm theo công đoạn (nếu tính lương theo sản phẩm). Phòng kế toán tiếp nhận tổng đơn giá tiền lương theo từng sản phẩm

• Lập phiếu nhâp kho NVL khi nhận được NVL từ đơn vị thuê gia công theo đơn hàng. Chỉ có số lượng, không có giá vốn

• Lập phiếu xuất kho NVL cho gia công. Chỉ có số lượng, không có giá vốn

• Kế toán lên báo cáo theo dõi giữa NVL nhận được thực tế so với NVL ghi trên đơn hàng và chênh lệch

• Kế toán lên báo cáo theo dõi NVL thực tế nhận và NVL thực tế xuất, chênh lệch

• Kế toán lập phiếu nhập kho thành phẩm gia công và lên báo cáo thành phẩm gia công thực tế sản xuất so với số lượng trên đơn hàng và so sánh

• Kế toán lập phiếu xuất kho thành phẩm cho đơn vị thuê gia công chi tiết theo đơn đăt hàng

Tập hợp chi phí lương và chi phí sản xuất chung

• Chi phí lương: Hạch toán và tập hợp chi phí lương cho sản xuất vào cuối kỳ. Có thể chi tiết cho từng đơn hàng, công đoạn hoặc tập hợp chung

• Chi phí khấu hao TSCĐ, CCDC, chi phí trả trước:Trích khấu hao theo tháng và phân bổ giá trị khấu hao cho sản xuất.

• Chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí NVL phụ và chi phí bằng tiền khác: Hạch toán vào chi phí sản xuất

Lưu ý: Một số trường hợp xưởng may gia công được chia làm nhiều phân xưởng hoặc khu vực may, các TSCĐ, CCDC và nhân công mỗi phân xưởng may là độc lập thì kế toán có thể tập hợp chi phí lương, TSCĐ, CCDC trực tiếp cho phân xưởng đó. Đối với các TSCĐ, CCDC, chi phí sản xuất chung khác là chi phí sản xuất nhưng không xác định cho phân xưởng nào thì kế toán tập hợp chung. Đối với các TSCĐ, CCDC, chi phí chung là chi phí doanh nghiệp (cho cả sản xuất và văn phòng) thì kế toán phải bóc tách ra tương ứng.

Xác định và cập nhật dở dang: Xác định số lượng, giá trị dở dang chi tiết theo kiểm kê, ước tính

Bút toán phân bổ chi phí lương, chi phí sản xuất chung và tính giá thành

Phân bổ chi phí lương, chi phí sản xuất chung: Thông thường kế toán nên chọn 1 tiêu thức phân bổ dùng chung cho 2 loại yếu tố chi phí này. Nếu đưa ra được đơn giá tiền lương thì có thể phân bổ theo tỷ lệ đơn giá tiền lương. Ngoài ra có thể phân bổ theo đơn giá gia công cho từng sản phẩm

Kế toán tính giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm A = Chi phí nvl phụ A + Chi phí lương sp A + chi phí sản xuất chung cho sp A

Giá thành đơn hàng = Tổng giá thành các sản phẩm trong đơn hàng.

Nguồn : Sưu tầm

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN THUẾ PPI VIỆT NAM

Trụ sở chính Hà Nội: Tầng 12 - tòa nhà Diamond Flower - 48 Lê Văn Lương - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội

CN Nam Định: 106, đường Nguyễn Khánh Toàn , khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

CN Hải Dương: Số 1 Ngõ 144 Phố Quang Trung, Phường Quang Trung, TP Hải Dương

CN Bắc Ninh: Số 6- Phố Đào Cam Mộc- Phường Vũ Ninh- TP. Bắc Ninh

 

Bài viết cùng danh mục
Hỗ trợ
gmail
Copyright 2019 © PPI Việt Nam
Công ty TNHH Dịch vụ và tư vấn Thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính Hà Nội: Tầng 12 - tòa nhà Diamond Flower - 48 Lê Văn Lương - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội

CN Nam Định: 106, đường Nguyễn Khánh Toàn , khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

CN Hải Dương: Số 1 Ngõ 144 Phố Quang Trung, Phường Quang Trung, TP Hải Dương

CN Bắc Ninh: Số 6- Phố Đào Cam Mộc- Phường Vũ Ninh- TP. Bắc Ninh

Và các Tỉnh Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh.

Hotline: 0964.787.599

Website: www.ppivietnam.vn         

 

   
Lượt truy cập: 54994546
Số người đang xem: 14